Nộp trực tuyến theo địa chỉ: https://tckhyersin.edu.vn/
Xem hướng dẫn sử dụng tại link sau: https://tckhyersin.edu.vn/bieu-mau/huong-dan-su-dung-4
- Là những thông tin chung về tác giả / nhóm tác giả và về bài báo khoa học (đính kèm Mẫu 02: Thông tin tác giả)
- Có tỷ lệ đạo văn dưới 20% (đối với công trình là tiếng Việt) và 5% (đối với công trình là tiếng Anh)
|
Stt |
Nội dung |
Diễn giải |
|
|
Tên bài báo (Title) |
- Trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh. - Tựa tiếng Việt: viết hoa, in đậm. - Tựa tiếng Anh: Viết hoa chữ đầu tiên, danh từ riêng, chữ sau dấu gạch ngang hoặc dấu hai chấm. - Ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ thông tin, mô tả nội dung nghiên cứu. - Tên khoa học được viết in nghiêng. - Tránh dùng từ viết tắt. |
|
|
Thông tin tác giả |
Liệt kê đầy đủ bao gồm các thông tin: - Họ tên tác giả - Đơn vị công tác Lưu ý: Tác giả chính sẽ là tác giả đứng đầu bài viết. |
|
|
Tóm tắt bài báo (Abstract) |
- Trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh, in nghiêng, tối đa 200 từ. - Trình bày ngắn gọn mục đích nghiên cứu, phương pháp sử dụng, kết quả chính, kết luận và ý nghĩa. - Nếu dùng từ viết tắt (lặp lại ít nhất hai lần), thì giới thiệu từ viết đầy đủ ở lần đầu tiên. - Không trích dẫn tài liệu tham khảo trong phần Tóm tắt. |
|
|
Từ Khóa (Keywords) |
- Trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh. - Cung cấp 4-6 từ khóa. - Tránh từ chung chung và cụm từ bao hàm nhiều khái niệm. - Viết in nghiêng, cách nhau bằng dấu phẩy. - Sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. |
|
|
Giới thiệu hoặc Đặt vấn đề (Introduction) |
- Tránh trình bày dài dòng, chi tiết hoặc chỉ liệt kê, tóm tắt những nghiên cứu trước. |
|
|
Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu (Literature review, Theoretical framework and Methods) |
|
|
|
Kết quả và thảo luận (Results and discussion) |
- Trình bày những kết quả/phát hiện qua nghiên cứu, trả lời được câu hỏi nghiên cứu. - Nên trình bày những kết quả quan trọng, đồng thời trình bày theo thứ tự hợp lý. - Diễn giải ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không đơn thuần lặp lại số liệu có trong bảng/hình, đặc biệt trung thực với kết quả. - Thảo luận, giải thích, so sánh với kết quả của các nghiên cứu trước. - Nêu những hạn chế của nghiên cứu. |
|
|
Kết luận hoặc (và) khuyến nghị giải pháp (Conclusions or/and policy implications) |
- Kết luận phải rõ ràng, cô đọng trên cơ sở kết quả của nghiên cứu. - Nêu ý nghĩa của nghiên cứu, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. - Không lặp lại kết quả nghiên cứu. |
|
|
Lời cảm ơn |
- Cảm ơn các cơ quan, cá nhân đã tài trợ nghiên cứu, hay hỗ trợ về tài chính/kỹ thuật cho tác giả; - Tên các cá nhân, tổ chức phải được viết đầy đủ. |
|
|
Từ viết tắt |
- Chỉ sử dụng từ viết tắt khi từ được lặp lại ít nhất 3 lần trong bài. - Từ viết tắt cần được giới thiệu ở lần xuất hiện đầu tiên, về sau cần nhất quán sử dụng trong toàn bài. |
|
|
Tài liệu tham khảo (Reference) |
Tác giả chỉ liệt kê các tài liệu đã trích dẫn trong bài viết. Các hình thức trích dẫn và trình bày danh mục tài liệu tham khảo được quy định cụ thể tại mục 5. |
|
Trên đây là các thành phần và cách trình bày chuẩn của một bài báo khoa học. Bài viết gửi đăng tạp chí bắt buộc phải có các thành phần như trên (riêng thành phần 2.10 không bắt buộc). |
||
Bảng, biểu, hình ảnh,…
VD: Bảng 3. Ma trận nhân tố xoay
|
Biến |
Thành phần |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
KNTT3 |
.884 |
|
|
|
|
KNTT2 |
.880 |
|
|
|
|
KNTT5 |
.827 |
|
|
|
Nguồn: Nhóm tác giả (2021)
Sử dung các thuật ngữ: Hình 1, Hình 2; Biểu đồ 1, Biểu đồ 2; Bảng 1, Bảng 2… để liệt kê thứ tự.
VD:
Hình 3. Mức độ trao đổi thông tin giữa các hộ tham gia liên kết
Lưu ý: Trong nội dung bài báo, khi tham chiếu bảng, biểu phải ghi rõ “hình số…”, “bảng số…” không ghi chung chung “hình trên”, “bảng dưới”…
Đơn vị đo lường
1. Trích dẫn hợp lý
2. Quy tắc khi trích dẫn
3. Các hình thức trích dẫn
|
Stt |
Nguồn |
Diễn giải |
Ví dụ |
|
|
Không có tác giả |
(“Tiêu đề tác phẩm,” 2018) |
“Văn học Việt Nam, 2018) |
|
|
1 tác giả |
Đặt trong ngoặc đơn tên tác giả, năm xuất bản. |
(Taylor, 2018) |
|
|
2 tác giả |
Ghi cả 2 tên tác giả với ký tự “&” ở giữa, năm xuất bản. |
(Taylor & Kotler, 2018) |
|
|
3 – 5 tác giả |
Liệt kê tất cả tên, phân biệt bởi dấu (,) cuối cùng ghi “và nnk.” Hoặc “và cộng sự”, năm xuất bản. |
- (McGuire, Morrison, Reynolds, & Thomas, 2014). - Có thể dùng cách này nếu dẫn nguồn một lần nữa (Taylor và nnk., 2018), (Taylor et al., 2022) |
|
|
6 + tác giả |
Tên tác giả và nnk., năm xuất bản. Tên tác giả et al., năm xuất bản. |
(Taylor và nnk., 2018) (Taylor et al., 2022) |
|
|
Tổ chức (xác định thông qua chữ viết tắt) |
(Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh [CDC], 2018) |
(CDC, 2018) |
|
|
Trích dẫn một ý, một đoạn từ nhiều hơn một nguồn |
Các nguồn được sắp xếp theo thứ tự thời gian
|
(Smith, 1959; Thomson & Jones, 1982; Green, 1990) |
|
|
Trích dẫn trực tiếp nguyên văn |
Ghi thêm số trang và đưa nội dung trích dẫn trong ngoặc kép |
“Reading is important. If you know how to read then the whole world opens up to you.” (Obama, 2014, tr.97-98). (Obama, 2014, p.97-98). |
|
|
Trích dẫn diễn giải |
Diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của mình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc. Khi trích dẫn kiểu diễn giải thì không bắt buộc phải ghi số trang. |
Hien, (2004) cho rằng lục lạp phân bố trong tế bào ... |
|
|
Trích dẫn thứ cấp |
- Khi người viết không có điều kiện tiếp cận được tác phẩm gốc mà phải trích dẫn thông qua tác phẩm khác. Khi trích dẫn theo cách này phải nêu rõ cách trích dẫn này dưới dạng “Trích theo…” và không liệt kê tài liệu trích dẫn của tác giả của tác phẩm gốc trong danh mục tài liệu tham khảo. - Một tài liệu có yêu cầu khoa học càng cao thì càng hạn chế trích dẫn thứ cấp mà phải tiếp cận càng nhiều tài liệu gốc càng tốt |
|
Lưu ý phần trích dẫn nguồn phải sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản, không ghi thủ công.
4. Cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo
|
Loại ấn phẩm |
Thông tin tài liệu tham khảo |
Ví dụ |
|
Sách |
Tên tác giả (năm xuất bản). Tên sách in nghiêng, nơi xuất bản: Nhà xuất bản. |
Smith, J. (2008). The Wealth of Nations. New York: Penguin Books. |
|
Một chương trong sách |
Tên của tác giả chương; (năm xuất bản). Tên chương, Tên sách in nghiêng, lần xuất bản, nhà xuất bản; Nơi xuất bản. |
Brown, R.; (2010). History of Ancient Greece. In M. White (Ed.), A History of the Mediterranean World (pp. 56-78). London: Routledge. |
|
Bài báo trên tạp chí khoa học |
Tên tác giả (các tác giả) bài báo. (Năm xuất bản). Tên bài báo. Tên tạp chí, tập in nghiêng(số), trang số. DOI: xx.xxxxxxxxxx (nếu có) |
Johnson, K. (2015). The effects of climate change on plant biodiversity. Journal of Ecology, 103(4), 789-796. DOI: 10.1111/1365-2745.12345 |
|
Luận văn, luận án |
Tên tác giả (năm xuất bản). Tên đề tài in nghiêng, bậc học, tên của cơ sở đào tạo. |
Nguyen, T. (2019). The effects of social media on consumer behavior (Master's thesis, National University, Ho Chi Minh City) |
|
Bài viết báo chí |
Tên tác giả (các tác giả). (Ngày tháng năm xuất bản). Tên bài báo. Tên tờ báo in nghiêng, trang số. |
Jones, S. (2022, March 15). The future of renewable energy. The Guardian, pp. 4-5. |
|
Các website điện tử |
Tên tác giả (ngày đăng bài) tiêu đề, Tên website in nghiêng, link website, thời gian truy cập lần cuối |
Hotcourses Vietnam; 2022; Affiliate Marketing là gì? Học gì để làm Affiliate Marketing thành công |
|
(https://www.hotcourses.vn/study-abroad-info/study-guides/affiliate-marketing/ ) |
Lưu ý phần trích dẫn TLTK phải sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản, không ghi thủ
5. Quy chuẩn cách viết tắt, chữ viết hoa, định dạng ngày tháng, định dạng số, ghi chú
Ví dụ: 200,233 đồng (được hiểu: 20 phẩy 233 đồng); 200.233 đồng (được hiểu: 200 nghìn 233 đồng).